Tài sản chung và riêng của vợ chồng

Tài sản chung và riêng của vợ chồng

Luật sư Nguyễn Thanh Tuân

Tài sản chung và riêng của vợ chồng

Tài sản chung và riêng của vợ chồng
Tài sản chung và riêng của vợ chồng
Tài sản chung và riêng của vợ chồng

CÂU HỎI

Luật sư cho em hỏi ạ: Như thế nào là tài sản riêng và chung. Nếu tài sản được cho thì phải làm sao để được gọi là tài sản riêng ạ và khi ly hôn có phải chia không ạ. Xin cảm ơn luật sư ạ.

TRẢ LỜI

Cám ơn bạn đã tin tưởng VPLS Nguyễn Thanh Tuân.

Qua câu hỏi của bạn, chúng tôi hiểu rằng bạn đang muốn biết về cách xác định tài sản chung và riêng của vợ chồng, và cách phân chia tài sản khi vợ chồng ly hôn. Chúng tôi xin trả lời như sau:

Câu hỏi thứ Nhất:

Việc xác định tài sản có trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng hay tài sản chung của vợ chồng không nhất thiết chỉ căn cứ vào người thực hiện giao dịch đối với một tài sản nhất định, hay người đứng tên trên các giấy tờ sở hữu, mà phải căn cứ nguồn gốc khi tạo dựng tài sản, và ý chí của các bên đối với tài sản đó.

- Về tài sản chung:
“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung” - Khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Kết quả hình ảnh cho Tài sản chung và riêng của vợ chồng

- Về tài sản riêng:
Theo quy định tại Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

Trích:
“ 1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này”.

Hết trích.
Như vậy, những tài sản mà vợ hoặc chồng được cho, tặng, thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân, có bằng chứng hợp pháp, thông qua hợp đồng tặng cho, có chứng từ về phân chia di sản thừa kế, giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng (đất đai), quyền sở hữu (ô tô, xe máy hoặc các tài sản khác mà pháp luật đòi hỏi phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu…), và trước đó không có thỏa thuận để được coi là tài sản chung, thì sẽ được coi là tài sản riêng khi có tranh chấp, khi ly hôn hoặc khi cần xác định tài sản riêng.

Bên cạnh đó, về tài sản riêng của vợ, chồng cũng có một số trường hợp đặc biệt, chẳng hạn như tài sản thuộc Sở hữu chung theo phần (Điều 216 Bộ Luật Dân sự ), qua đó quyền và nghĩa vụ của các sở hữu chủ trong khối tài sản sẽ tương ứng với tỷ lệ sở hữu, chẳng hạn trường vợ, chồng cùng đứng tên sở hữu doanh nghiệp (Công ty TNHH Hai Thành viên, vợ sở hữu phần 70% Vốn Điều lệ đã góp đủ, còn chồng 30%). Trường hợp khác của Sở hữu chung theo phần có thể là khi vợ chồng cùng thỏa thuận phân chia tài sản (căn nhà) theo tỷ lệ sở hữu trong thời kỳ hôn nhân.

- Tuy câu đầu tiên trong khoản 2 Điều 43, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: “Tài sản được HÌNH THÀNH TỪ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng”, thì Lợi tức (tiền lãi thu được do cho vay, hoặc gửi ngân hàng, cổ tức được trả bằng quyền mua cổ phiếu, hay tiền cho thuê nhà …) xét về bản chất cũng là các “Tài sản được Hình Thành từ tài sản riêng”, có thể phát sinh từ một, hay nhiều, tài sản riêng, chẳng như cổ tức từ cổ phần, từ tiền riêng đem cho vay hoặc gửi ngân hàng…, nhưng các Tài sản (Lợi tức) đó lại phải bị coi là thuộc về khối tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân (khoản 1 Điều 33 Luật HNGĐ 2014). Đây là trường hợp đặc biệt của “Tài sản hình thành từ tài sản riêng”.

Câu hỏi thứ Hai:

Khi bạn chứng minh được bằng văn bản về quyền sở hữu đối với các tài sản riêng mà bạn được tặng, cho trong thời kỳ hôn nhân, thì khi ly hôn, tài sản đó đương nhiên thuộc về bạn mà không phải chia cho người phối ngẫu.

Trân trọng,
Ls Nguyễn Thanh Tuân.

N.T.TUAN LAWYER & ASSOCIATES
105D(1st Fl) Ngo Quyen Str., D. 5
Ho Chi Minh City - Vietnam
Tel:. +(84 8) 38591237- 38549991 
Mobile phone: 0913 903 900
E-mail: Tuan.nguyen@nttuanlaw.com.vn
Website: http://nttuanlaw.com.vn